;

Mô tả tài liệu : Luận văn Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Bình Định

1. Lý do chọn đề tài: 1.1. Giáo dục (GD) phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng nguồn nhân lực và kinh tế - xã hội (KT - XH) của một quốc gia. Trong thời đại ngày nay, với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc nhanh chóng hòa nhập vào cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi GD phổ thông phải có những bước tiến mới mạnh mẽ, giúp học sinh(HS) phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, hình thành nhân cách toàn vẹn con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động sáng tạo, tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. Điều 2 Luật Giáo dục (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, ; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (2001- 2010) của nước ta, nêu rõ; “ Bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, , lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn. Đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, ý thức vươn lên về khoa học và công nghệ.” Đó là những giá trị đạo đức cơ bản và năng lực nghề nghiệp cần có ở con người lao động của thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá(CNH - HĐH) đất nước những thập niên đầu thế kỷ XXI. Những giá trị đạo đức và năng lực nghề nghiệp của người lao động, rõ ràng được hình thành cơ bản không chỉ bằng giờ học trên lớp mà phải được rèn luyện, củng cố và phát triển thông qua các hoạt động GD phong phú, đa dạng, đặc biệt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở nhà trường phổ thông đóng vai trò quan trọng. 1.2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một khâu, một bộ phận của toàn bộ quá trình GD, nhằm phát triển toàn diện và hài hòa nhân cách HS trường trung học phổ thông (THPT). Hoạt động này sẽ góp phần củng cố, mở rộng tri thức, rèn luyện kỹ năng sống, phát triển xúc cảm, tình cảm đạo đức của HS. bằng sự gián tiếp trong tập thể, giữa các tập thể và với xã hội. Từ đó hình thành ở HS kỹ năng tự quản và tự tổ chức hoạt động; đặc biệt hình thành ở các em tính năng động sáng tạo và tích cực. Mặt khác, xét về phương diện tâm lý thì: “Trong mọi con người tồn tại hai bản năng rất mạnh và chúng có thể được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục. Bản năng thứ nhất là con người cần một cuộc sống cộng đồng. Bản năng thứ hai là con người thích được vui chơi thoải mái”.[17,tr 36]. Chính HĐGDNGLL là một phương thức GD phù hợp với cả hai bản năng trên, đồng thời đáp ứng được nhu cầu hoạt động lành mạnh của tuổi trẻ. HĐGDNGLL với nội dung, hình thức đa dạng và phong phú sẽ là phương thức để thực hiện nguyên lý GD của Đảng: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội ”, góp phần hướng nghiệp và phân luồng HS trung học. 1.3. Bình Định là một tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, giàu truyền thống văn hóa cách mạng và hiếu học, nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung - Tây nguyên, nơi có cầu vượt đầm Thị Nại và Khu Kinh tế Nhơn Hội đang khởi động vươn ra biển lớn. Hiện tại, mật độ dân số khá cao, kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển chưa mạnh và đồng bộ, các tệ nạn xã hội có nguy cơ tìm ẩn và bùng phát. Riêng ngành GD từng bước phát triển nhưng cũng gặp nhiều khó khăn. Xuất phát từ nhiều tác động, nguyên nhân khác nhau về kinh tế, chính trị, về cơ sở vật chất(CSVC), về phương tiện dạy học, về nhận thức. mà phần nhiều trường phổ thông, đặc biệt là xem nhẹ công tác GD toàn diện, trong đó có HĐGDNGLL, Mặt khác, do các điều kiện còn hạn chế nên các trường THPT hiện nay chủ yếu vẫn chỉ cung cấp tri thức để hình thành nhận thức, chưa coi trọng đúng mức và chưa có đủ điều kiện rèn luyện kỹ năng, hành vi, trau dồi những xúc cảm, tình cảm, niềm tin, phẩm chất đạo đức, thẩm mỹ. Giáo sư - Viện sĩ Phạm Minh Hạc đánh giá: “Ngành giáo dục Việt Nam có phần lệch về dạy chữ, ít dạy nghề, không chú trọng dạy người. Mà dạy người mới thật cơ bản cho tương lai dân tộc’’.[19,tr 3]. Chính vì không coi trọng "dạy người’’ nên một bộ phận không nhỏ HS, thanh thiếu niên hiện nay thờ ơ với thời cuộc, chạy theo bằng cấp, không ít HS đang giảm sút về ý chí, đạo đức, nhân cách làm người; bị lôi cuốn vào lối sống vật chất thực dụng, ích kỷ và các tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nạn đua xe, mại dâm, ma túy. Trong thời gian gần đây, nhiều trường THPT tỉnh Bình Định, tiết HĐGDNGLL đã được đưa vào chương trình chính khóa theo chương trình đổi mới của bậc học phổ thông. Cùng với những tri thức từ các bộ môn khoa học khác, HĐGDNGLL không chỉ giúp HS có thêm kỹ năng sống mà còn tạo điều kiện các em hoàn thiện nhân cách con người mới. Song, những tiến bộ đó cũng chỉ là bộ phận, thiếu tính hệ thống và chưa khai thác hết tiềm năng của cán bộ quản lý(CBQL), GV, HS và các lực lượng GD khác, nhất là tiềm năng trong HS. Do đó, với vai trò vừa là đối tượng vừa là chủ thể hoạt động của HS nhiều khi bị mờ nhạt ; nội dung hoạt động ít thay đổi, hình thức hoạt động thiếu đa dạng, dễ gây sự nhàm chán trong hoạt động của HS, không hấp dẫn thu hút được sự tham gia của đông đảo HS, không tạo được sân chơi lành mạnh, sinh động, dẫn đến hiệu quả GD thấp. Xuất phát từ những lý do chủ yếu nêu trên, là cán bộ quản lý(CBQL) nhà trường, chúng tôi rất trăn trở trước thực trạng tổ chức HĐGDNGLL hiện nay ở các trường THPT trong tỉnh, đã thúc đẩy tôi chọn và nghiên cứu đề tài : « Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng các trường Trung học Phổ thông tỉnh Bình Định ». 2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở, phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng(HT) các trường THPT tỉnh Bình Định, đối chiếu với lý luận QLGD, kết hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội(KT - XH) ở từng khu vực của nhà trường. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL phù hợp, khả thi, góp phần làm tốt hơn các HĐGDNGLL ở trường THPT . 3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu: 3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý của HT trường THPT tỉnh Bình Định. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các HĐGDNGLL của HT các trường THPT tỉnh Bình Định. 4. Giả thuyết khoa học: HĐGDNGLL các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định chưa thực sự được chú trọng và hiệu quả còn thấp; việc quản lý của HT vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập.do đó, nếu phân tích, đánh giá đúng thực trạng HĐGDNGLL và công tác quản lý của HT các trường THPT tỉnh Bình Định, thì sẽ xác lập được một hệ thống các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi bền vững, có thể nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL, góp phần thúc đẩy chất lượng dạy học - GD ở trường THPT. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt mục đích trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: 5.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT. 5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐGDNGLL của HT các trường THPT tỉnh Bình Định. 5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của HT các trường THPT tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay; khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi hiệu quả của các biện pháp đó. 6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu: 6.1. Quan điểm nghiên cứu: Đề tài được tổ chức nghiên cứu dựa trên những quan điểm sau: 6.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống: Quản lý nhà trường là quản lý một “Tiểu hệ thống xã hội”, trong đó quản lý HĐGDNGLL về thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của giáo viên(GV). Vì vậy, các biện pháp quản lý HĐGDNGLL phải được xem xét trong một hệ thống những tác động quản lý của HT đến các lĩnh vực quản lý khác, nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra. 6.1.2. Quan điểm tiếp cận lịch sử: Việc nghiên cứu thực trạng quản lý HĐGDNGLL của HT các trường THPT trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, ở những thời điểm cụ thể. Mặt khác, việc nghiên cứu phải tính đến những đòi hỏi khách quan của sự phát triển KT - XH, khoa học công nghệ đối với quản lý HĐGDNGLL, nhằm phát triển hài hòa và toàn diện nhân cách của người học. 6.1.3. Quan điểm tiếp cận toàn diện: Đòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàn diện việc quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT, bao gồm các vấn đề như: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, xây dựng đội ngũ, xây dựng các điều kiện vật chất, tài chính, phối hợp các lực lượng xã hội, kiểm tra đánh giá. đồng thời để đánh giá khách quan và toàn diện thực trạng quản lý, việc nghiên cứu được thực hiện chủ yếu trên ba đối tượng: CBQL, GV và HS. 6.2. Phương pháp nghiên cứu: 6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh, phân loại các tài liệu khoa học và các văn bản pháp qui của nhà nước, của ngành, của địa phương có liên quan. Nhằm tìm hiểu, xây dựng cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu. 6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Gồm phương pháp đàm thoại, quan sát, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến, tổng kết kinh nghiệm QLGD, khảo nghiệm. 6.2.2.1. Phương pháp đàm thoại: Để tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL của HT các trường THPT tỉnh Bình Định, chúng tôi tổ chức trò chuyện, trao đổi trực tiếp với CBQL, GV và HS. ở các trường khảo sát, nhằm tìm hiểu về chất lượng quản lý HĐGDNGLL. 6.2.2.2. Phương pháp điều tra bằng hệ thống Ankét: Chúng tôi tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGL thông qua hệ thống các câu hỏi, các phiếu khảo sát xin ý kiến các CBQL, GV và HS, nhằm thu thập ý kiến chủ quan của các thành viên. Từ đó có bức tranh về thực trạng quản lý HĐGDNGLL của HT các trường THPT tỉnh Bình Định. 6.2.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm QLGD: Là sự kết hợp giữa lý luận quản lý HĐGDNGLL với thực tiễn, là quá trình đem lý luận quản lý phân tích những kinh nghiệm thực tiễn về quản lý HĐGDNGLL, nhằm từ thực tiễn mà rút ra lý luận đúng cho vấn đề nghiên cứu 6.2.3. Nhóm phương pháp bổ trợ khác: 6.2.3.1. Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD: Nhằm xử lý kết quả nghiên cứu, xác định các thông số cần thiết như xác xuất, tỷ lệ %, giá trị trung bình, bài toán ước lượng, kiểm định 6.2.3.2. Phương pháp khảo nghiệm: Nhằm xem xét tính đúng đắn, cần thiết và khả thi hiệu quả của những biện pháp đề xuất về quản lý HĐGDNGLL trong thực tiễn. 7. Phạm vi nghiên cứu: - Đề tài nghiên cứu thực trạng chung quản lý HĐGDNGLL của HT 9 trường THPT đại diện cho mặt bằng địa bàn tỉnh gồm: 5 trường THPT Huyện đồng bằng Phù Cát ( THPT số 1, số 2, số 3 Phù Cát, THPT Bán công Nguyễn Hữu Quang và Ngô Mây ); 2 trường THPT Quốc lập và Bán công đại diện cho huyện miền núi; 2 trường trường THPT Quốc lập và Bán công ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau đó, tập trung nghiên cứu sâu hơn một số thực trạng quản lý HĐGDNGLL và khảo nghiệm ở 24 trường THPT đại diện trên địa bàn toàn tỉnh trong những năm gần đây, đặc biệt là năm học 2006 - 2007 và 2007 - 2008 khi có chủ trương thay sách lớp 10, 11 phân ban đại trà. - Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những HĐGDNGLL trong phạm vi khuôn khổ của nhà trường. 8. Cấu trúc luận văn: Đề tài gồm có phần mở đầu, nội dung, kết luận và các phụ lục. Nội dung đề tài được kết cấu làm 3 chương: + Chương 1: Cơ sở lý luận về HĐGDNGLL của HT các trường THPT (gồm 18 trang). + Chương 2: Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL của HT các trường THPT tỉnh Bình Định (gồm 25 trang). + Chương 3: Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của HT các trường THPT tỉnh Bình Định (gồm 18 trang). * Phần kết luận và kiến nghị.

Có thể bạn quan tâm !

  1. Luận văn Xây dựng tiến trình dạy học các thuyết về ánh sáng (Vật lí 12 nâng cao) theo hướng phát triển năng lực tư duy cho học sinh11/30/2019 11:00:23 AM

    Chúng ta đang sống ở thế kỉ XXI, thế kỷ của tri thức khoa học và công nghệ cao. Điều đó đòi hỏi nền giáo dục nƣớc ta phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện. Nghị quyết BCH Trung ƣơng Đảng khoá VIII đã chỉ rõ: “Mục tiêu của giáo dục đào tạo là đào tạo ra những con ngƣời có đủ phẩm chất, năng l ...

  2. Luận án Các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận giai đoạn hiện nay11/30/2019 11:00:24 AM

    Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã khẳng định: Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, tất cả vì lợi ích của nhân dân. Nhân dân là người sáng tạo ra của cải vật chất và những giá trị văn hóa, tinh thần, nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội. Nhân dân là lực lượng cơ bản củ ...

  3. Luận án Central highlands provincial party committees leading public stimulation in the current period11/30/2019 11:00:24 AM

    1.The necessity of the thesis Marxism-Leninism and Ho Chi Minh’s beliefs affirm that: Revolution is the cause of the people, all for the benefit of the people. The people are the creators of material goods and cultural and spiritual values, the decisive factor for the existence and social develo ...

  4. Luận án Công tác dân vận của đảng bộ liên khu Việt bắc từ tháng 10 - 1949 đến tháng 7 - 195411/30/2019 11:00:24 AM

    Ngay từ những ngày đầu cách mạng, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định công tác vận động quần chúng là một nhiệm vụ chiến lược, có ý nghĩa quyết định cho sự thành bại của cách mạng. Đường lối và quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác dân vận là một thành công quan trọng, qu ...

  5. Luận án Bảo đảm quyền của bị cáo trong hoạt động xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay11/30/2019 11:00:24 AM

    Hiến pháp năm 2013 khẳng định các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. Trong hệ thống các cơ quan tư pháp, Tòa án nhân dân (TAND) có vị trí trung tâm và xét xử được coi là hoạt động t ...